Thứ Năm, 2 tháng 8, 2018

Giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn xuống 40% từ năm 2019

Thông tư 16 mới được ban hành quy định lộ trình giảm tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn của những TCTD. Trong khoảng 1/1/2018 giảm xuống 45%; trong khoảng 1/1/2019 giảm xuống 40%.

Ngày 31/7, nhà băng Nhà nước (NHNN) ban hành Thông tư 16/2018/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36 (20/11/2014) quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn xuống 40% trong khoảng năm 2019 (Ảnh minh hoạ)

Theo thông tư này, tỷ lệ tài chính ngắn hạn cho vay trung dài hạn tại những TCTD chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ thực hiện giảm dần theo lộ trình.

trong khoảng 1/1 - 31/12/2018, tỷ lệ này đối có nhà băng và chi nhánh nhà băng nước ngoài là 45%, TCTD phi nhà băng là 90%.

trong khoảng 1/1/2019, tỷ lệ này giảm xuống 40% đối mang ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giữ nguyên đối với TCTD phi nhà băng.

Thông tư 16 bổ sung tỷ giá để tính toán những ngừng, tỷ lệ bảo đảm an toàn; phương pháp tỷ lệ dự trữ thanh khoản; tài sản mang tính thanh khoản cao và tổng nợ phải trả được tính theo đồng Việt Nam. TCTD, chi nhánh nhà băng nước ngoài phải tính toán và duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày đối có VND; tỷ giá quy đổi những dòng ngoại tệ khác sang USD do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định...

cộng với Đó, thông tư cũng sửa đổi một số quy định về tổng dư nợ cho vay trung dài hạn, tài chính trung dài hạn, vốn đầu tư ngắn hạn.

Cụ thể, tổng dư nợ cho vay trung dài hạn được xác định gồm những khoản dư nợ (cho vay, cho thuê vốn đầu tư hoặc dư nợ gốc bị quá hạn) với thời hạn trên 1 năm. Trong Đó ngoại trừ các khoản cho vay, cho thuê vốn đầu tư bằng nguồn uỷ thác của Chính phủ, cá nhân và của đơn vị khác mà rủi ro do những đối tượng trên chịu; các khoản cho vay các chương trình, Dự án bằng nguồn vay tái cấp vốn NHNN theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

tài chính ngắn hạn bao gồm số dư sở hữu thời hạn còn lại đến một năm (gồm cả khoản tiền gửi không kỳ hạn) của các khoản: tiền gửi tư nhân, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài; tiền vay tổ chức tín dụng trong nước và nước ngoài; tiền vay Chính phủ dưới hình thức vốn tài trợ giao phó đầu cơ mà TCTD, chi nhánh nhà băng nước ngoài chịu rủi ro; tiền vay của TCTD, chi nhánh nhà băng nước ngoài mai mối trong trường hợp tham dự cho vay lại với những Công trình tài trợ, uỷ thác đầu tư và rủi ro do những tổ chức chậm triển khai chịu; tiền phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu; tiền vay, tiền gửi TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam đối có TCTD phi ngân hàng; tiền gửi của quỹ nguồn đầu tư dân chúng đối sở hữu trường hợp ngân hàng hợp tác phường.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét